Báo cáo cam kết thương nhân mớinhất từ thị trường cà phê arabica tại New York cho biết bộ phận đầu cơ phithương mại thị trường này đã giảm 133,56% vị thế bán khống ròng trong tuần giaodịch tính đến ngày 07/6/2016, đăng ký tổng vị thế mua ròng 2.375 lô, tươngđương 673.302 bao.
Hiệp hội các nhà xuất khẩu cà phêtại Brazil báo cáo xuất khẩu cà phê hạt tháng 5 của Brazil giảm 317.793 bao tứcgiảm 12,74% so với cùng kỳ năm ngoái, đạt 2.176.868 bao. Xuất khẩu cà phê hòatan giá trị gia tăng tính tương đương cà phê hạt giảm 48.716 bao tức giảm16,98% so với cùng kỳ năm ngoái, đạt 238.178 bao. Tổng xuất khẩu cà phê tháng 5của Brazil giảm 366.409 bao tức giảm 13,17% so với cùng kỳ năm ngoái, đạt2.415.046 bao.
Xuất khẩu cà phê tháng 5 củaBrazil giảm chủ yếu do xuất khẩu cà phê conilon giảm đến 337.693 bao tức giảm83,47% so với cùng kỳ năm ngoái, đạt tương đối khiêm tốn khoảng 66.868 bao.Xuất khẩu cà phê conilon giảm như vậy là do sản lượng cà phê conilon năm naygiảm. Trong khi đó xuất khẩu cà phê arabica trong tháng 5 dường như tương đốiổn định như cùng kỳ năm ngoái.
Về thời tiết đến giờ vẫn chưa cóbáo cáo về thiệt hại cà phê do sương giá gây ra. Đợt không khí lạnh đã kết thúcvà vấn đề sương giá cũng dịu hẳn do đó giá cà phê arabica tương lai tại NewYork hiện nay đã suy yếu sau khi bị chốt lời ở cuối tuần trước.
Tồn kho cà phê arabica chứng nhậnđạt chuẩn sàn ICE Futures U.S. tại New York tăng 3.220 bao vào ngày 10/6/2016,đăng ký tồn kho ở mức 1.312.310 bao.
1. Bức tranh kỹ thuật:
Giá đang có xu thế tíchlũy theo mô hình tam giác, cảnh báo khả năng sắp có dao động rõ ràng thoát khỏimô hình này (có thể sau thời điểm Fed công bố chính sách tiền tệ).
Hôm nay dự kiến sau khimở cửa phiên giá có thể suy yếu xuống vùng hỗ trợ 134 rồi phục hồi nhanh trởlại và giằng co quanh vùng 140 về cuối phiên.
Trường hợp tăng mạnh qua141 khả năng giá thử thách vùng 142 – 144. Giảm dưới vùng 134.00 giá vẫn nhậnhỗ trợ ở vùng 132 – 130.00.
* Giá hiện tại: 139.30.
* Xu hướng chính dự kiếntrong ngày: Trung tính/Tăng giá.
* Biên độ dự kiến trongngày: 134.00 – 140.00.
* Các mức kháng cự:140.00 – 142.00 – 144.00.
* Các mức hỗ trợ: 137.00– 134.00 – 132.00.